Bà Nà
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ riêng:
- Tên một ngọn núi: "Bà Nà" là tên riêng của một ngọn núi thuộc địa phận thành phố Đà Nẵng, Việt Nam. Đây là một địa danh du lịch nổi tiếng.
- Một khu du lịch sinh thái: "Bà Nà" còn được dùng để chỉ tổng thể khu du lịch, nghỉ dưỡng và vui chơi giải trí được xây dựng trên và xung quanh ngọn núi này.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ riêng:
- Du khách thường đến Bà Nà để tránh cái nóng mùa hè của Đà Nẵng.
- Bà Nà cách trung tâm thành phố Đà Nẵng khoảng 27 km về phía tây tây nam.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Lên Bà Nà": chỉ hành động đi du lịch, tham quan tại khu vực núi Bà Nà.
- Cuối tuần này gia đình tôi dự định lên Bà Nà.
- "Khí hậu Bà Nà": chỉ đặc điểm thời tiết mát mẻ, ôn hòa đặc trưng của vùng núi này.
- Khí hậu Bà Nà mát mẻ quanh năm, nhiệt độ trung bình thấp hơn trong thành phố.
Biến thể và từ liên quan
- Bà Nà Hills (Danh từ riêng): Tên thương mại của khu du lịch tổng hợp trên núi Bà Nà, thường được dùng trong các văn bản quảng bá du lịch.
- Công viên giải trí tại Bà Nà Hills thu hút rất đông du khách.
- Cáp treo Bà Nà (Cụm danh từ): Hệ thống cáp treo dẫn lên đỉnh núi Bà Nà, một điểm nhấn của khu du lịch.
- Cáp treo Bà Nà từng giữ kỷ lục thế giới về chiều dài.
Từ đồng nghĩa / Cách gọi khác
- Núi Bà Nà: Cách gọi đầy đủ, nhấn mạnh vào yếu tố địa lý là một ngọn núi.
- Núi Bà Nà có đỉnh cao nhất là 1487 mét.
- Bà Nà - Núi Chúa: Tên gọi cũ hoặc tên gọi khác của địa danh này.
Thông tin bổ sung
- Đặc điểm địa chất: Núi Bà Nà được cấu tạo chủ yếu bằng đá granit.
- Hệ sinh thái: Nơi đây có rừng nhiệt đới ẩm thường xanh; ở độ cao trên 1000m xuất hiện kiểu rừng thông ba lá.
- Giao thông: Có đường bộ tốt đến chân núi và đường ri (đường mòn) bằng đá lên đến độ cao khoảng 1000m.
- Núi thuộc thành phố Đà Nẵng, đỉnh cao nhất 1487m, cách Cửa Hàn 27km về phía tây tây nam. Cấu tạo bằng đá granit. Rừng nhiệt đới ẩm thường xanh, ở độ cao trên 1000m có rừng thông ba lá. Đường bộ tốt đến chân núi và đường ri đá tới độ cao 1000m